• Tiếng Việt
  • English
  • 中文
  • Français
  • 日本語
  • 한국어
  • Español
  • Русский
  • Deutsch
  • ไทย
  • ລາວ
  • हिन्दी
  • Português

Giáo dục dinh dưỡng cho trẻ mầm non

10/8/2023, 18:08
Lượt đọc : 797
Chia sẻ tin bài

I. Một số kiến thức cơ bản giáo viên cần nắm được II. Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ cho trẻ mầm non III. Nhiệm vụ của giáo viên IV. Kết quả và dấu hiệu đánh giá V. Hình thức triển khai giáo dục dinh dưỡng

I. Một số kiến thức cơ bản giáo viên cần nắm được:

-     Dinh dưỡng là cách cơ thể sử dụng các thức ăn cho sự khoẻ mạnh, lớn lên và phát triển.

-     Các thực phẩm tốt quan trọng cho sức khoẻ, sự tăng trưởng và cho hoạt động hằng ngày của chúng ta.

-     Có nhiều loại thực phẩm khác nhau

-     Nguồn thực phẩm quan trọng là thức ăn có nguồn gốc thực vật và động vật.

-     Các thực phẩm khác nhau về màu sắc, hương vị, tính chất, mùi vị, kích thước, hình dạng, âm thanh.

-     Thực phẩm đươc phân loại theo các nhóm sau:

·    Nhóm sữa, thịt, cá, trứng: cung cấp chất đạm.

·    Lạc, vừng, dầu, mỡ: cung cấp chất béo.

·    Rau, củ, quả cung cấp vitamin và muối khoáng.

·    Gạo, mì, ngô, khoai, sắn cung cấp đường, năng lượng.

                     Việc phân chia các nhóm chỉ mang tính tương đối.

-     Bữa ăn tốt bao gồm nhiều thực phẩm khác nhau trong các nhóm khác nhau.

-     Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến bữa ăn.

·    Cách chuẩn bị thức ăn

·    Sự sạch sẽ

·    Sự hấp dẫn của thức ăn

·    Môi trường, bầu không khí trong bữa ăn

·    Sự chào đón thức ăn mới

-     Chúng ta chọn thức ăn để ăn vì nhiều lý do

-     Hiểu lợi ích của thức ăn đối với sức khoẻ

-     Sự sẵn có của thức ăn và giá cả

-     Các thói quen của gia đình và cá nhân

-     Thẩm mỹ

-     Phong tục, văn hoá, xã hội

-     Ảnh hưởng tuyên truyền, quảng cáo …..

II. Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ cho trẻ mầm non:

A. Mục tiêu:

1.1      Mục tiêu chung

Trẻ khoẻ mạnh, cơ thể phát triển cân đối, hài hoà, có khả năng thích nghi với môi trường sống.

1.2      Mục tiêu cụ thể

1.21.    Đối với trẻ nhà trẻ:

    Hình thành và phát triển ở trẻ:

(1)       Khả năng thích nghi với chế độ sinh hoạt

(2)       Khả năng nhận biết và tránh một số nơi nguy hiểm

1.2.2 Đối với trẻ mẫu giáo:

    Hình thành và phát triển ở trẻ:

1     Khả năng nhận biết và phân biệt được những loại thực phẩm thông thường và ích lợi của thực phẩm đối với sức khoẻ. Có ý thức ăn uống đầy đủ, hợp lý để cơ thể khoẻ mạnh.

2      Bước đầu biết cách bảo vệ sức khoẻ cho bản thân, chăm sóc vệ sinh thân thể và các giác quan.

3     Có một số kỹ năng sống cơ bản, nề nếp, thói quen, hành vi tốt trong ăn uống, chăm sóc bảo vệ sức khoẻ, tự phục vụ và giữ vệ sinh.

B.     Nội dung Giáo dục dinh dưỡng-Sức khoẻ

1.Nội dung chung

(1)        Làm quen, thích nghi với chế độ ăn, ngủ, vệ sinh ở nhà trẻ.

(2)        Các nhóm thực phẩm và cách chế biến đơn giản

(3)        Ích lợi của thực phẩm đối với sức khoẻ con người

(4)        Ăn uống đầy đủ, hợp lý và sạch sẽ. Phụ tùng xe BMW

(5)        Cách chăm sóc và bảo vệ các bộ phận cơ thể, các giác quan

(6)        Cách phòng tránh một số bệnh thông thường

(7)       Nề nếp, thói quen, hành vi văn minh trong ăn uống, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường xung quanh.

(8)        Giáo dục trẻ biết cách phòng tránh nơi nguy hiểm-An toàn

2. Nội dung theo độ tuổi:

a. Đối với nhà trẻ:

Nội dung

3-12 tháng

13-24 tháng

25-36th

3-6th

7-12th

13-18th

19-24th

1. Thích nghi với chế độ ăn, ngủ, vệ sinh ở nhà trẻ.

-Làm quen với chế độ sinh hoạt tại nhà trẻ

- Làm quen với chế độ sinh hoạt.

- Làm quen với chế độ ăn bột với các loại thức ăn khác nhau.

- Ngủ 3 giấc

- Tập ngồi bô.

- Làm quen với chế độ sinh hoạt.

- Làm quen với chế độ ăn cháo với các loại thức ăn khác nhau.

- Ngủ 2 giấc

- Tập và hình thành thói quen ngồi bô.

- Làm quen với chế độ sinh hoạt.

- Làm quen với chế độ ăn cơm nát với các loại thức ăn khác nhau.

- Ngủ 1 giấc

- Có thói quen ngồi bô.

- Làm quen với chế độ sinh hoạt tại nhà trẻ.

- Làm quen với chế độ ăn cơm với các loại thức ăn khác nhau.

- Ngủ 1 giấc

- Đi vệ sinh khi có nhu cầu và đúng nơi qui định.

2. Rèn một số thói quen tốt trong ăn uống và vệ sinh cá nhân

 

- Tập ăn bằng thìa và uống bằng cốc

- Rèn luyện thói quen tốt trong vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống.

- Tập rửa tay trước khi ăn, uống nước và lau miệng sau khi ăn

- Rèn luyện thói quen tốt trong vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường.

Bước đầu tự phục vụ một số công việc đơn giản trong sinh hoạt hằng ngày

 

 

 

 

- Tập tự phục vụ trong ăn uống

 

3. Giữ gìn sức khoẻ và an toàn

 

- Làm quen qua lời nói, cử chỉ dấu hiệu nơi nguy hiểm

- Làm quen qua lời nói, cử chỉ dấu hiệu nơi nguy hiểm

- Bước đầu nhận biết một số vật dụng, nơi nguy hiểm.

- Biết một số vật dụng và nơi nguy hiểm.

- Không theo người lạ

- Làm quen với việc mặc quần áo, đi giày dép phù hợp với thời tiết.

b. Đối với trẻ mẫu giáo:

 

Nội dung

MG bé (3-4tuổi)

MG nhỡ (4-5tuổi)

MG lớn (5-6tuổi)

1. Dinh dưỡng

1.

Các nhóm thực phẩm và cách chế biến

 Làm quen với một số thực phẩm thông thường và cách chế biến đơn giản

 Làm quen bốn nhóm thực phẩm

 Chế biến món ăn đơn giản: làm bánh, pha nước hoa quả.

 Phân biệt bốn nhóm thực phẩm, tháp dinh dưỡng

  Chế biến món ăn đơn giản: làm bánh, pha nước hoa quả.

2.

Ích lợi của thực phẩm đối với sức khoẻ con người

 Ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất và sức khoẻ

 Thực phẩm cung cấp các chất dinh dưỡng.

 Ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất và sức khoẻ

 Thực phẩm cung cấp các chất dinh dưỡng.

 Ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất và sức khoẻ

3.

Ăn uống đầy đủ, hợp lý và sạch sẽ

 Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau trong ngày

 Ăn sạch sẽ

 Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau trong ngày

 Ăn sạch sẽ

 Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau trong ngày

 Ăn sạch sẽ

2. Sức khoẻ

1.

Cách chăm sóc vệ sinh thân thể, bảo vệ các giác quan

 Rửa tay, đánh răng

 Rửa mặt dưới sự hướng dẫn của cô giáo

 Rửa tay, đánh răng, rửa mặt.

 Bước đầu biết chăm sóc sức khoẻ bé trai, bé gái.

 Rửa tay, đánh răng, rửa mặt thành thạo.

 Biết chăm sóc sức khoẻ bé trai, bé gái.

2.

Cách phòng tránh một bệnh thông thường

 Cách phòng tránh một số bệnh thông thường: (sổ mũi, cảm lạnh, đau bụng, đau răng …)

 Nhận biết một số dấu hiệu khi ốm và cách phòng tránh (sổ mũi, cảm lạnh, đau bụng, đau răng …)

 Nhận biết một số dấu hiệu khi ốm và cách phòng tránh (sổ mũi, cảm lạnh, đau bụng, đau răng …)

3.

Nề nếp, thói quen tự phục vụ, hành vi văn minh trong ăn uống, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường

 Bước đầu có một số nề nếp trong ăn uống, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.

 Bước đầu biết sử dụng một số đồ dùng đơn giản trong sinh hoạt hàng ngày.

 Có một số nề nếp trong ăn uống, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.

 Biết cách sử dụng một số đồ dùng trong sinh hoạt hàng ngày.

 Có một số nề nếp trong ăn uống, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.

 Sử dụng thành thạo một số đồ dùng trong sinh hoạt hàng ngày.

 Trực nhật bữa ăn

4.

An toàn

 Nhận biết những nơi không an toàn và vật dụng nguy hiểm và cách phòng tránh

 Nhận biết những nơi không an toàn và vật dụng nguy hiểm và cách phòng tránh

 Nhận biết những nơi không an toàn và vật dụng nguy hiểm và cách phòng tránh

 

III. Nhiệm vụ của giáo viên:

3.1. Dinh dưỡng - Sức khoẻ

·        Tổ chức chế độ sinh hoạt hợp lý, linh hoạt, phù hợp với độ tuổi.

·        Hướng dẫn và tổ chức các hoạt động giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ cho trẻ, lồng ghép các hoạt động khác một cách phù hợp.

·        Tạo môi trường an toàn cho trẻ hoạt động một cách thoải mái, vui vẻ, tích cực.

·        Quan tâm chăm sóc trẻ ở mọi lúc, mọi nơi để đảm bảo an toàn cho trẻ.

·        Kiên trì, rèn nề nếp thói quen, hình thành ở trẻ những nề nếp, thói quen vệ sinh, kỹ năng tự phục vụ trong sinh hạot hằng ngày, giữ vệ sinh môi trường.

·        Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi và học liệu phục vụ cho giáo dục dinh dưỡng-sức khoẻ gắn liền với cuộc sống ở gia đình trẻ và cộng đồng.

 

IV. Kết quả và dấu hiệu đánh giá:

1. Đối với nhà trẻ:

Nội dung

3-12 tháng

13-24 tháng

25-36th

3-6th

7-12th

13-18th

19-24th

1. Thích nghi với chế độ ăn, ngủ, vệ sinh ở nhà trẻ.

-Làm quen với chế độ sinh hoạt tại nhà trẻ

- Thích nghi với chế độ sinh hoạt.

- Thích nghi với chế độ ăn bột với các loại thức ăn khác nhau.

- Ngủ đủ 3 giấc

-  Biết ngồi bô.

- Thích nghi với chế độ sinh hoạt.

- Thích nghi với chế độ ăn cháo với các loại thức ăn khác nhau.

- Ngủ đủ 2 giấc

- Hình thành thói quen ngồi bô.

- Thích nghi với chế độ sinh hoạt.

- Thích nghi với chế độ ăn cơm nát với các loại thức ăn khác nhau.

- Ngủ đủ 1 giấc

- Có thói quen ngồi bô.

- Thích nghi với chế độ sinh hoạt tại nhà trẻ.

- Thích nghi với chế độ ăn cơm với các loại thức ăn khác nhau.

- Ngủ đủ 1 giấc

- Có thói quen đi vệ sinh  và đúng nơi qui định.

2. Rèn một số thói quen tốt trong ăn uống và vệ sinh cá nhân

 

- Biết ăn bằng thìa và uống bằng cốc

- Biết cầm thìa xúc ăn và cầm cốc uống nước.

- Không nhặt thức ăn rơi đưa lên miệng.

- Bước đầu nhận biết được đồ dùng cá nhân.

- Biết gọi cố khi có nhu cầu đi vệ sinh.

- Tự cầm thìa xúc ăn và cầm cốc uống nước.

- Biết mời cô, mời bạn khi ăn.

- Bước đầu biết rửa tay với sự hướng dẫn của cô.

- Bước đầu biết đi dép đúng và mặc quần áo với sự giúp đỡ của cô.

3. Giữ gìn sức khoẻ và an toàn

 

 

 

- Biết tránh một số vật dụng nguy hiểm.

- Biết tránh một số vật dụng, nơi nguy hiểm.

- Không theo người lạ

 

 

 

2. Đối với trẻ mẫu giáo:

 

Kết quả

Dấu hiệu đánh giá

1. Nhận biết và phân biệt bốn nhóm thực phẩm: đạm, đường bột, béo, vitamin và muối khoáng.

Cách chế biến đơn giản.

- Biết gọi tên một số thực phẩm thông thường (3)

- Nhận biết 4 nhóm thực phẩm (4)

- Phân loại 4 nhóm thực phẩm (5)

- Thực phẩm có nhiều cách chế biến khác nhau (3-5)

- Hào hứng tham gia bé tập làm nội trợ (5)

 

2. Biết ích lợi của thực phẩm đối với sức khoẻ con người

- Biết ích lợi của ăn uống đủ lượng đủ chất và sức khoẻ

- Trẻ ăn hết xuất, vui vẻ thích thú với món ăn

3. Biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, ăn uống đầy đủ, hợp lý và sạch sẽ.

- Biết ăn sạch, ăn 3-4 bũa một ngày và phân biệt các bữa ăn trong ngày.

- Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.

- Tham gia tập chế biến các món ăn đơn giản (bé tập làm nội trợ: 4-5)

4. Biết chăm sóc bảo vệ thân thể và các giác quan.

- Biết rửa tay, đánh răng, rửa mặt dưới sự hướng dẫn của cô (3)

- Biết tự rửa tay, đánh răng, rửa mặt nhưng chưa thành thạo (4)

- Biết rửa tay, đánh răng, rửa mặt thành thạo một cách có ý thức (5)

- Không bỏ một số vật lạ, vật cứng vào miệng, mũi, tai ….

5. Biết cách phòng tránh một số bệnh thông thường.

- Nhận biết một số nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh.

- Biết một số dấu hiệu khi ốm: hắt hơi, sổ mũi, đau bụng, ho.

- Biết đội mũ, mặc áo mưa khi nắng, mưa. Biết giữ ấm bàn tay, bàn -chân. Không chơi nghịch nơi bẩn, khi bị ốm chịu đi khám bác sĩ, uống thuốc.

(Khác nhau ở phạm vi và mức độ)

6. Có nề nếp, thói quen văn minh tốt trong ăn uống, thực hành vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, tự phục vụ trong sinh hoạt (ăn, ngủ, vệ sinh).

- Biết chào mời, cảm ơn trong bữa ăn (3-5)

- Tự phục vụ và trực nhật bữa ăn. Phân biệt và sử dụng một số đồ dùng cá nhân trong sinh hoạt (khăn mặt, ca, cốc, giày, dép, bàn chải đánh răng) 3-5.

- Có thói quen giữ vệ sinh sạch sẽ (đi vệ sinh đúng nơi qui định, tắm, rửa mặt, đánh răng, rửa tay) 3-5.

- Biết giữ vệ sinh lớp, trong trường và nơi công cộng (không nhổ bậy, không vứt rác trong lớp, trong sân trường và nơi công cộng) 3-5.

- Có hành vi văn minh nơi công cộng (che miệng khi ho, khi ngáp, không lấy tay quệt ngang mũi) 3-5.

7. Nhận biết một số quy tắc an toàn.

- Nhận biết được một số nguy cơ gây tai nạn (ổ điện, ao hồ, sông ngòi, chất gây độc) và cách phòng tránh.

- Nhận biết được nguy hiểm: khi có đám cháy, khi gặp người lạ, trong bóng tối, bụi rậm; đồng thời biết phòng tránh.

(Khác nhau ở phạm vi và mức độ)

 

V. Hình thức triển khai giáo dục dinh dưỡng:

 

1.  Hình thức:

- Trò chơi lô tô, chuyện kể, thơ ca, đồng dao, đóng kịch, tập tô vẽ …..

- Hoạt động học tập-đặc biệt là qua cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh.

- Qua các bữa ăn hàng ngày, mọi lúc, mọi nơi, trong những hoàn cảnh có thể thực hiện giáo dục dinh dưỡng một cách phù hợp.

- Một số hình thức khác: Bản tin, ngày hội, ngày lễ làm vườn, thăm trang trại, đi chợ, đi siêu thị, Bé tập làm nội trợ …..

Bé tập làm nội trợ: Một số kỹ năng có thể khai thác, kích thích sự phát triển của trẻ.

Sự thay đổi trạng thái thức ăn: xay nhỏ, lỏng, đặc, đá " nước

Toán: đo, cân thực phẩm, tính thời gian nấu.

Ngôn ngữ: trẻ học từ mới như: trộn, thái mỏng, thái hạt lựu, cán mỏng …..

Đọc thực đơn, sách nấu ăn thông qua hình vẽ

Hiểu biết về văn hoá: món ăn dân tộc, món ăn ngày hội ngày lễ.

Sự cộng tác, chia xẻ

Phát triển vận động thô, tinh …..

Trẻ được trải nghiệm:

- Tham gia chuẩn bị thức ăn mới.

- Trẻ được cầm sờ, nắn, ngửi, nếm thử thức ăn mới

- Chia, phân phối, trình bày thức ăn theo ý thích.

- Phối hợp với gia đình và xã hội trong việc giáo dục dinh dưỡng cho trẻ.

- Tổ chức các hội thi

- “Triển lãm” các món ăn …

Tin cùng chuyên mục

  • 🍹 nước ép hay nước thảo mộc? lựa chọn nào tốt nhất cho bé mùa hè?

    Dưới cái nắng gay gắt của mùa hè, nhìn con chạy nhảy mồ hôi ướt đẫm, phản xạ đầu tiên của các mẹ thường là pha ngay một ly nước cam thật lớn hoặc mua một chai nước giải khát mát lạnh. Tuy nhiên, với trẻ mầm non, việc chọn loại nước nào để vừa giải khát, vừa bù khoáng mà lại không gây hại cho hệ tiêu hóa là cả một nghệ thuật. Hôm nay, hãy cùng đặt lên bàn cân hai "ứng cử viên" sáng giá nhất: Nước ép trái cây và Nước thảo mộc.
  • "bộ não thứ hai" của trẻ mầm non: chìa khóa vàng để con đi học không ốm vặt, tự tin khám phá

    Bước vào lứa tuổi mầm non, thế giới của con không còn gói gọn trong vòng tay mẹ mà mở rộng ra trường lớp, bạn bè. Đây là lúc hệ miễn dịch của con đối mặt với thử thách lớn nhất: Vi khuẩn, virus từ môi trường công cộng. Mẹ có biết, bí quyết để con có một "hàng rào bảo vệ" sắt đá, một tinh thần ham học hỏi và một cơ thể cao lớn không nằm ở những loại thuốc bổ đắt tiền, mà nằm ở sức khỏe của Đường ruột – Bộ não thứ hai của bé.
  • 😵‍💫 con "chê" cơm, mẹ phải làm sao? 3 chiêu trị biếng ăn hiệu quả

    "Ăn một miếng thôi con", "Cố nốt thìa này rồi mẹ cho xem YouTube"... Những câu nói này dường như đã trở thành lời khẩn cầu quen thuộc trong mỗi bữa ăn. Biếng ăn không chỉ là câu chuyện con đói hay no, mà nó là một cuộc chiến tâm lý bào mòn sức lực của cả gia đình. Nhưng mẹ ơi, trước khi muốn con ăn ngon, chúng ta cần phải hiểu tại sao con lại "đình công" với thức ăn.
  • 🍽️ bữa ăn của con đã đủ chất? quy tắc bàn tay mẹ cần nhớ

    Nhiều ba mẹ thường rơi vào hai thái cực: Một là sợ con ăn thiếu chất nên ép ăn thật nhiều, hai là loay hoay với cái cân tiểu ly để đo từng gram thực phẩm. Thực tế, nhu cầu dinh dưỡng của mỗi bé là khác nhau tùy theo độ tuổi và thể trạng. Có một phương pháp cực kỳ đơn giản được các chuyên gia dinh dưỡng quốc tế khuyên dùng, đó là "Quy tắc bàn tay". Hãy dùng chính bàn tay của bé để làm thước đo cho bữa ăn hoàn hảo!
  • Chế độ dinh dưỡng mùa hè cho bé yêu

    Mùa hè đến thời tiết oi bức, trẻ thường ăn uống kém do khó thích nghi với thời tiết, trẻ thường có biểu hiện chán ăn, ăn không ngon miệng. Do đó mà cha mẹ thường cho trẻ ăn qua loa, ăn những gì trẻ thích mà không quan tâm đến chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ, chế độ dinh dưỡng không hợp lý kéo dài có thể xảy ra các nguy cơ thiếu chất dinh dưỡng, dễ dẫn đến sụt cân, hoặc dẫn tới mắc các bệnh về tiêu hóa ….sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ Mùa hè đến thời tiết oi bức, trẻ thường ăn uống kém do khó thích nghi với thời tiết, trẻ thường có biểu hiện chán ăn, ăn không ngon miệng. Do đó mà cha mẹ thường cho trẻ ăn qua loa, ăn những gì trẻ thích mà không quan tâm đến chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ, chế độ dinh dưỡng không hợp lý kéo dài có thể xảy ra các nguy cơ thiếu chất dinh dưỡng, dễ dẫn đến sụt cân, hoặc dẫn tới mắc các bệnh về tiêu hóa ….sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ… Vì vậy dinh dưỡng cho bé trong mùa hè cần được quan tâm để trẻ ăn ngon và dễ hấp thu chất dinh dưỡng hơn bằng các món có tính chất mát. Tùy theo sự thay đổi của thời tiết, chế độ dinh dưỡng cho bé cũng khác nhau. Dinh dưỡng cho bé: Chế độ ăn Mùa nóng, thời tiết oi bức nên dinh dưỡng hợp lý cho trẻ là cần mát để giúp giải nhiệt cho cơ thể. Ba mẹ nên cho bé ăn nhiều hơn ngày thường nhóm thực phẩm có tính giải nhiệt như: rau giền, rau muống, bí… Chúng giúp mang lại cảm giác mát mẻ, đồng thời cung cấp nhiều vitamin cho cơ thể, bổ sung chất xơ, rất tốt cho hệ tiêu hóa của bé. Ngoài ra, bữa ăn của bé cần chia nhỏ và có nhiều canh rau, ít dầu mỡ… Cho bé ăn bổ sung bằng những bữa ăn bổ mát như: chè hạt sen, sữa, sữa chua, bánh flan… Thức ăn của bé cần tránh để ngoài nhiệt độ môi trường hơn 2 giờ. Dinh dưỡng cho bé: Nước uống Mùa hè, cần cho bé uống đủ nước, khoảng 100ml/kg cân nặng/ngày. Thức uống có giá trị dinh dưỡng như: sữa tươi, sữa đậu nành, sữa chua uống, sinh tố, nước ép trái cây. Ngoài ra, còn có nước giải khát như: nước lọc, trà, nước khoáng, nước suối, nước tinh khiết và nước mát được chế biến theo cách dân gian như: nước sâm, nước rau má… Những điều cần lưu ý về dinh dưỡng cho bé trong mùa hè Khi thời tiết trở nên nóng nực, bé thường nổi nhiều rôm sảy. Vì thế, bạn cần cho bé uống thêm các loại nước mát và bổ dưỡng, bé sẽ bớt nổi mụn, nổi mẩn trên da, đồng thời cơ thể của bé sẽ tăng sức đề kháng với các bệnh lý dễ xảy ra vào mùa nắng nóng. Không cho bé ăn nhiều kem hoặc kem còn đông cứng vì sẽ làm niêm mạc miệng bé bị tổn thương, dẫn đến bé mắc những bệnh về đường hô hấp. Ngoài ra bạn cần chú ý những yếu tố về thời tiết vì thời tiết nóng có thể ảnh hưởng đến dinh dưỡng cho bé. Bé dễ mắc bệnh tiêu chảy do thức ăn ôi, thiu, do vi khuẩn dễ sinh sôi nảy nở trong môi trường nóng ẩm cũng như nước đá không tinh khiết. Bên cạnh đó, cần nghiêm túc thực hiện giờ ngủ, sắp xếp một cách hài hòa giữa ăn uống, vui chơi giải trí và ngủ đủ giấc, chú ý đến vấn đề an toàn thực phẩm và sức khỏe của trẻ thì những ngày hè của trẻ sẽ thật tuyệt vời. Trẻ sẽ có một sức khỏe tốt và phát triển hài hòa với cái nóng của mùa hè.
MN Hoa Hướng Dương
MN Hoa Hướng Dương

Điện thoại: 0902223904

Tập đoàn công nghệ Quảng Ích